Tổng hợp
                       |
 -------------------------------------------------
 |                    |              |           |
 ▼                    ▼              ▼           ▼

+————+ +————–+ +————+ +———+ | Cụm danh từ | | Cấu trúc To be | | Modal Verbs | | Giới từ | +————+ +————–+ +————+ +———+ | | | | ▼ ▼ ▼ ▼

+--------+        +-------+      +------------+  +---------+
| Mạo từ |        | To be |      | Modal Verb |  | Giới từ |
+--------+        +-------+      +------------+  +---------+
    |                 |               |             |
    ▼                 ▼               ▼             ▼

+———+ +———-+ +—————+ +—————-+ | Tính từ | | Trạng từ | | Động từ V-bare| | Danh từ / V-ing| +———+ +———-+ +—————+ +—————-+ | | ▼ ▼

+---------+      +---------+
| Danh từ |      | Tính từ |
+---------+      +---------+
Loại từ Hậu tố thường gặp
Danh từ (Noun) -tion, -sion, -ment, -ness, -ity, -ance, -ship, -er/-or, -ist, -ant, ency
Tính từ (Adjective) -ful, -al, -ive, -able, -ible, -ous, -ic, -ent
Trạng từ (Adverb) -ly (Tính từ + ly)
Động từ (Verb) -ize, -ify, -en, -ate
  1. Quy luật 1: Công thức Cụm danh từ - Khi thấy mạo từ (a / an / the) hoặc tính từ sở hữu (my / his / her / our) a / an / the + Tính từ (Adj) + Danh từ (N)
Chữ cái đầu Thường dùng Ngoại lệ
a, e, i, o, u an (an apple, an egg, an igloo, an orange, an umbrella) a university, a uniform, a useful, a one, a European
h a (a house, a hotel, a history) an hour, an honest, an honor, an heir
u a (a university, a uniform) an umbrella, an uncle, an understanding
số/viết tắt a (a $5 bill) an SOS, an X-ray, an FBI agent (âm /ef/, /eks/, /em/)

Ví dụ: a successful company (một công ty thành công). Nếu đề bài cho: a [chỗ trống] company => Điền Tính từ. Nếu đề bài cho: a successful [chỗ trống] => Điền Danh từ.

  1. Quy luật 2: Ai đi với ai? Tính từ sinh ra là để đi với Danh từ (đứng trước danh từ).

Trạng từ (đuôi -ly) sinh ra là để đi với Động từ (thường đứng sau động từ để tả hành động đó làm như thế nào).

Ví dụ: He speaks English (N) => English như thế nào? => He speaks fluent English (Adj đứng trước N). Ví dụ: He speaks (V) => Nói như thế nào? => He speaks fluently (Adv đứng sau bổ nghĩa cho V).

  1. Quy luật 3: Sau động từ To be là gì? Động từ To be (am/is/are/was/were/be/been) trong tiếng Anh giống như một dấu bằng. Sau nó thường có 2 trường hợp chính:

Trường hợp phổ biến nhất (90%): Sau To be là một Tính từ (Adj) để miêu tả tính chất. Công thức: To be + Tính từ (Adj) Ví dụ: The report is accurate (Bản báo cáo thì chính xác).

Trường hợp “Bẫy kẹp thịt” (Rất hay thi): Nếu bạn thấy sau To be đã có sẵn một Tính từ hoặc động từ thêm -ing/-ed, thì chỗ trống ở giữa bắt buộc phải điền Trạng từ (Adv) để bổ nghĩa cho từ phía sau. Công thức: To be + Trạng từ (Adv) + Tính từ / V-ing / V-ed Ví dụ: The report is extremely accurate (Bản báo cáo thì cực kỳ chính xác).

  1. Quy luật 4: Sau Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs) Động từ khuyết thiếu là những từ như: can, could, should, will, would, must, may, might. Quy luật: Sau các từ này luôn luôn là một Động từ nguyên mẫu (Verb bare) không chia, không thêm s/es/ed/ing. Công thức: Modal Verb + Động từ nguyên mẫu (V) Ví dụ: We must simplify the process (Chúng ta phải đơn giản hóa quy trình).

  2. Quy luật 5: Sau Giới từ là gì? Giới từ là những từ như: in, on, at, for, about, with, of, to, after, before... Quy luật: Sau giới từ, bạn có 2 lựa chọn: Điền một Danh từ (Noun) - Ưu tiên số 1. Điền một Động từ thêm -ing (V-ing) nếu phía sau nó có thêm một tân ngữ khác.

Ví dụ 1: Thank you for your cooperation (Cảm ơn vì sự hợp tác của bạn => cooperation là Danh từ). Ví dụ 2: Thank you for sending the file (Cảm ơn vì đã gửi tập tin => sending là V-ing).

  1. Danh từ chỉ Người và Danh từ chỉ Vật/Sự vật Danh từ chỉ người (-er, -or, -ist, -ant) thường là danh từ đếm được. Nếu nó ở dạng số ít thì phía trước bắt buộc phải có a/an/the. Nếu chỗ trống số ít mà phía trước không có mạo từ, thường ta sẽ chọn danh từ chỉ vật/sự việc. VD: The company is looking for an experienced manager to lead the project.

  2. Tính từ đuôi -ED và Tính từ đuôi -ING Tính từ đuôi -ED (Bị động): Diễn tả cảm xúc của con người do yếu tố bên ngoài tác động vào (bị/được như thế nào). (Cảm xúc con người)

Tính từ đuôi -ING (Chủ động): Diễn tả tính chất, bản chất của một sự vật, sự việc hoặc con người (tạo ra cảm giác đó cho người khác). (Tính chất sự vật)

  1. Cặp tính từ cùng gốc nhưng khác hẳn nghĩa Considerable (Đáng kể, to lớn, hay đi với các từ chỉ số lượng như tăng trưởng, nỗ lực, chi phí) VS Considerate (Chu đáo, biết quan tâm, chỉ dùng cho tính cách con người.)

Successful (Thành công, ) VS Successive (Liên tiếp, kế tiếp, đi với các từ chỉ thời gian như ngày, tháng, quý, năm)

Reliable (Đáng tin cậy - máy móc/con người) VS Reliant (Phụ thuộc vào ai/cái gì)

Economic (Thuộc về nền kinh tế, liên quan đến vĩ mô, chính sách, nhà nước) VS Economical (Tiết kiệm, ví tiền, mua sắm rẻ)

Comprehensive (Toàn diện, bao quát hết mọi thứ, Sách hướng dẫn, báo cáo đầy đủ chi tiết) VS Comprehensible (Dễ hiểu, có thể hiểu được, Ngôn ngữ, chữ viết, lời nói dễ hiểu)

Responsible (Chịu trách nhiệm về một công việc, nghĩa vụ nào đó, hay đi với giới từ for) VS Responsive (Phản hồi nhanh nhạy, đáp lại một cách nhanh chóng, tích cực, hay đi với giới từ to và thường dùng để khen dịch vụ khách hàng hoặc website/giao diện mượt mà.)

Comprehensive: Toàn diện, đầy đủ (bao quát hết mọi khía cạnh, không thiếu sót cái gì, thường dùng để miêu tả các danh từ như: report (báo cáo), insurance (bảo hiểm toàn diện), study (nghiên cứu), guide (sách hướng dẫn)). vs Comprehensible: Dễ hiểu, có thể hiểu được, thường dùng cho language (ngôn ngữ), instructions (lời hướng dẫn), explanation (lời giải thích).

Reliable: Mang nghĩa tích cực (khen ngợi), đáng tin cậy (máy móc chạy tốt, con người làm việc có uy tín, không làm mình thất vọng) vs Reliant: Mang nghĩa hơi tiêu cực (lệ thuộc) và bắt buộc phải đi với giới từ on, phụ thuộc vào ai/cái gì (nếu không có họ/nó thì mình không sống nổi hoặc không làm việc được).

  1. Vị trí của Danh từ (Noun Position) Làm Chủ ngữ, Tân ngữ, hoặc đứng sau Mạo từ/Tính từ sở hữu. Cứ thấy Mạo từ (A / An / The), Từ chỉ số lượng (Many / Some / Each), hoặc Từ sở hữu (My / His / Her / Your / Our / Their) => Phía sau chúng kiểu gì cũng phải có một Danh từ.

  2. Vị trí của Tính từ (Adjective Position) Đứng trước Danh từ hoặc đứng sau Động từ nối (Linking Verb). Mạo từ + adj + Danh từ

Subject + To be / Seem / Become + adj

  1. Vị trí của Trạng từ (Adverb Position) Bổ nghĩa cho Động từ, Tính từ, hoặc một Trạng từ khác.

Động từ + Adv

Adv + Tính từ / V-ed / V-ing `

  1. Vị trí của Động từ (Verb Position) Đứng sau Chủ ngữ hoặc sau Động từ khuyết thiếu/Trợ động từ.

Chủ ngữ (Người/Vật) + V

Can / Will / Should / Must / To + V

  1. Danh từ chỉ Người (Person) VS Danh từ chỉ Vật/Khái niệm (Thing/Concept) Đuôi -er / -or (Người làm chủ): Employer (Người thuê - Ông chủ), Trainer (Người đào tạo - Sếp/Thầy).

Đuôi -ee (Người nhận hành động): Employee (Người được thuê - Nhân viên), Trainee (Người được đào tạo - Thực tập sinh).

  1. Danh từ đếm được (Countable) và Danh từ KHÔNG đếm được (Uncountable). Danh từ đếm được: Là những thứ bạn có thể giơ ngón tay lên đếm: 1 người, 2 người, 3 người (1 employee, 2 employees). Vì đếm được nên chúng có dạng số nhiều (thêm -s/-es).

Danh từ KHÔNG đếm được: Là những từ chỉ khái niệm chung chung, trừu tượng. Bạn không thể nói “1 thông tin, 2 thông tin” hay “1 hành lý, 2 hành lý” được.

=> Danh từ không đếm được CẤM thêm “-s” ở đuôi và CẤM đi với “A / AN” (vì a/an nghĩa là “Một”).

Đếm được số nhiều (Có -s) Không đếm được (Không -s) Đi với cả hai
Many (Nhiều) Much (Nhiều) Some / Any (Một vài / Bất kỳ)
Few / A few (Ít / Một vài) Little / A little (Ít / Một chút) A lot of / Plenty of (Nhiều)
A number of (Một số lượng…) An amount of (Một lượng…) All / Most (Tất cả / Hầu hết)
Several   Lots of
Number + N   All of
Each (mỗi)    

Each + Danh từ số ít + Động từ số ít Each of the + Danh từ SỐ NHIỀU + Động từ SỐ ÍT

A piece of advice: Một lời khuyên Three pieces of heavy machinery: Ba kiện máy móc lớn An item of furniture: Một món đồ nội thất

Đi thi cứ thấy chúng có đuôi “-s” là biết câu đó sai ngữ pháp: news research work traffic knowledge Equipment (Thiết bị) => Không có equipments. Information (Thông tin) => Không có informations. Advice (Lời khuyên) => Không có advices. Luggage / Baggage (Hành lý) => Không có luggages. Furniture (Phần thưởng/Đồ nội thất) => Không có furnitures. Progress (Sự tiến bộ) => Bản chất từ này có sẵn chữ “s”, không phải dạng số nhiều, cấm chia số nhiều thành progresses.

Không chia động từ theo cụm từ đi kèm, mà phải chia theo Chủ ngữ chính: along with (cùng với) together with (cùng với) accompanied by (được tháp tùng/đi kèm bởi) with (với) as well as (cũng như là) in addition to (thêm vào đó)

  1. Danh từ số nhiều (Thêm -s/-es) Quy tắc chung: Cứ thêm -s vào sau từ đó (Ví dụ: 1 book => 2 books). Khi nào thêm -es? Khi từ đó kết thúc bằng các chữ: -s, -sh, -ch, -x, -z (Mẹo nhớ vui: Ông Sáu Shạy Che Xịn Zỏm).Ví dụ: branch (chi nhánh) kết thúc bằng -ch => branches. Khi nào đổi đuôi? Đuôi phụ âm + y: Đổi y thành i rồi thêm -es. (Ví dụ: factory => factories).Đuôi f/fe: Đổi thành ves. (Ví dụ: shelf => shelves).

Danh từ ghép: Khi hai danh từ đi liền nhau, nếu muốn biến thành số nhiều, ta chỉ thêm s vào từ đóng vai trò chính. Ví dụ: editor-in-chief (tổng biên tập). “Biên tập viên” (editor) mới là người, là yếu tố chính. Vậy số nhiều phải là: editors-in-chief. Dấu sở hữu cách (của ai đó):Của 1 nhân viên (số ít): employee + ‘s => employee’s. Của nhiều nhân viên (số nhiều): employees’.

News (tin tức), các môn học/ngành học như economics (kinh tế học), mathematics (toán học) tuy có chữ s ở đuôi nhưng lại là số ít. => Phải đi với is / was / và động từ thêm s. Proceeds (tiền thu được từ sự kiện), earnings (thu nhập), data (dữ liệu) => Bắt buộc đi với động từ số nhiều (are / were / động từ giữ nguyên). staff (toàn thể nhân viên), team (đội), committee (ủy ban) tuy chỉ nhiều người nhưng được coi là 1 tổ chức duy nhất (số ít). => Đi với động từ số ít (The staff is required…).

Nhóm biến hình hoàn toàn Số ít: Child, Person Số nhiều: Children, People Nghĩa: Đứa trẻ, Người Lưu ý: Cấm thêm -s thành childrens. Đi với động từ số nhiều (are/were).

Nhóm đổi nguyên âm ở giữa Số ít: Man, Woman, Foot, Tooth Số nhiều: Men, Women, Feet, Teeth Nghĩa: Đàn ông, Phụ nữ, Bàn chân, Chiếc răng Lưu ý: Nhìn kỹ chữ cái ở giữa (a → e, oo → ee) để không bị lừa thị giác.

Nhóm đuôi -on → -a (Gốc Hy Lạp) Số ít: Criterion, Phenomenon Số nhiều: Criteria, Phenomena Nghĩa: Tiêu chí, Hiện tượng Lưu ý: Đề thi viết criterions hay phenomenons là sai. Đuôi -a mới là số nhiều.

Nhóm đuôi -is → -es (Gốc Latin) Số ít: Analysis, Basis Số nhiều: Analyses, Bases Nghĩa: Bản phân tích, Nền tảng - cơ sở Lưu ý: Chỉ khác nhau đúng một chữ cái (i và e). Thấy đuôi -es là phải chia động từ số nhiều.

Nhóm đuôi -um → -a (Gốc Latin) Số ít: Datum Số nhiều: Data Nghĩa: Dữ liệu Lưu ý: Data bản chất là danh từ số nhiều. Câu chuẩn TOEIC sẽ dùng: Data show… (không thêm s vào động từ).

  1. Luôn luôn là SỐ ÍT: Everyone (mọi người), Nobody (không ai), Neither / Either (không ai/một trong hai), Each (mỗi), Anyone (bất kỳ ai), any(bất kỳ), what, anything, no one, whatever, everything, nothing, whoever.

  2. ALL (Tất cả), ANY (Bất kỳ), SOME (Một vài), THE REST (Phần còn lại) + of Trường hợp 1 (Ăn theo danh từ không đếm được) => số ít: All of the money, Some more money,… Trường hợp 2 (Ăn theo danh từ số nhiều) => số nhiều: All of them, The rest of us

  3. Staff (Nhân viên) Số ít: Khi coi là 1 tổ chức thống nhất (vận hành, ra quyết định, có chính sách chung) => Our staff is very professional. Số nhiều: Khi nhấn mạnh hành động riêng lẻ của từng người (từng thành viên làm việc cá nhân, cãi cọ, mặc đồ…) => The team are putting on their uniforms.

  4. Team (Đội/Nhóm) Số ít: Khi coi là 1 tổ chức thống nhất Số nhiều: Khi nhấn mạnh hành động riêng lẻ của từng người

  5. Committee (Ủy ban) Số ít: Khi coi là 1 tổ chức thống nhất Số nhiều: Khi nhấn mạnh hành động riêng lẻ của từng người

  6. Faculty (Giảng viên) Số ít: Khi coi là 1 tổ chức thống nhất Số nhiều: Khi nhấn mạnh hành động riêng lẻ của từng người

  7. Group (Nhóm) Số ít: Khi coi là 1 tổ chức thống nhất Số nhiều: Khi nhấn mạnh hành động riêng lẻ của từng người

  8. Audience (Khán giả) Số ít: Khi coi là 1 đám đông/khối duy nhất (cùng ngồi im nghe, cùng xem, cùng biểu diễn chung) => The audience was moved by the speech. Số nhiều: Khi nhắc đến trải nghiệm riêng của từng người (người thì đứng dậy, người thì bỏ về, người vỗ tay) => The audience were taking their seats.

  9. Public (Công chúng) Số ít: Khi coi là 1 đám đông/khối duy nhất Số nhiều: Khi nhắc đến trải nghiệm riêng của từng người

  10. Chorus (Dàn hợp xướng) Số ít: Khi coi là 1 đám đông/khối duy nhất Số nhiều: Khi nhắc đến trải nghiệm riêng của từng người

  11. Orchestra (Dàn nhạc) Số ít: Khi coi là 1 đám đông/khối duy nhất Số nhiều: Khi nhắc đến trải nghiệm riêng của từng người

  12. Band (Ban nhạc) Số ít: Khi coi là 1 đám đông/khối duy nhất Số nhiều: Khi nhắc đến trải nghiệm riêng của từng người

  13. Family (Gia đình) Số ít: Khi coi là 1 hộ gia đình (số hộ khẩu - gia đình có truyền thống, gia đình chuyển nhà…) => My family has lived here for 10 years. Số nhiều: Khi nói đến các thành viên trong nhà (mọi người đang cãi nhau, đang ăn cơm lẻ…) => The family are all watching different TVs.

  14. Police (Cảnh sát) Số ít: Khi coi là cơ quan cảnh sát (tổ chức - phía cảnh sát đưa ra thông báo, sở cảnh sát có bằng chứng) => The police has closed the case. Số nhiều: Khi nói đến các anh cảnh sát (người cụ thể - các chiến sĩ đang chạy bộ, đuổi bắt, đứng gác trên đường) => The police are chasing the thief right now.

  15. Majority (Đa số) Số ít: Khi đi một mình làm chủ ngữ (tính là phe đa số, khối đa số bỏ phiếu) => The majority wants to pass the new law. Số nhiều: Khi có cấu trúc: The majority + OF + Danh từ số nhiều => The majority of students are against the rule.

  16. Variety (Sự đa dạng/Loại) Số ít: Khi đi với cấu trúc: THIS / THAT variety of… (nghĩa là “chủng loại này” - nhấn mạnh vào chữ Loại) => This variety of roses is very rare. Số nhiều: Khi đi với cấu trúc: A variety of + Danh từ số nhiều (nghĩa là “nhiều loại…” - bằng với chữ Many) => A variety of options are available.

  17. Series (Chuỗi/Loạt) Số ít: Khi chỉ nói về ONE (1) chuỗi/loạt phim => A new TV series is being broadcasted. Số nhiều: Khi đi với số đếm từ 2 trở lên (2, 3 series…) => Two series of workshops were cancelled.

  18. Class (Lớp học) Số ít: Khi coi là 1 tiết học hoặc 1 tập thể (giờ học bắt đầu, lớp học đạt thành tích cao) => The class starts at 8 AM. Số nhiều: Khi nói đến từng học sinh trong lớp (học sinh đang làm bài tập riêng, đang ồn ào) => The class are working on their projects.

  19. Dollars (Số tiền) Số ít: Mặc định 100% là số ít (kế toán tính là 1 khoản tiền) => 100 dollars is too expensive. Số nhiều: Gần như không bao giờ chia số nhiều trong TOEIC (chỉ chia khi đếm những tờ tiền lẻ cụ thể, nhưng TOEIC không thi trường hợp này)

  20. Miles (Khoảng cách) Số ít: Mặc định 100% là số ít (bản đồ tính là 1 chặng đường) => 5 miles was a long walk. Số nhiều: Gần như không bao giờ chia số nhiều trong TOEIC

  21. PRESENT SIMPLE (HIỆN TẠI ĐƠN) Diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên, hoặc lịch trình cố định (giờ tàu, máy bay, hội nghị).

Loại câu Công thức
Khẳng định S + V(s/es)
Phủ định S + do/does not + V
Nghi vấn Do/Does + S + V?
Khẳng định S + am/is/are
Phủ định S + am/is/are not
Nghi vấn Am/Is/Are + S?

Dấu hiệu:
| Từ khóa | Nghĩa tiếng Việt | | ———————– | ——————– | | always | luôn luôn | | usually | thường xuyên, thường | | often | thường | | frequently | thường xuyên | | sometimes | đôi khi | | occasionally | thỉnh thoảng | | rarely | hiếm khi | | seldom | hiếm khi | | never | không bao giờ | | every day | mỗi ngày | | every week | mỗi tuần | | every month | mỗi tháng | | every year | mỗi năm | | once a day | một lần mỗi ngày | | twice a week | hai lần mỗi tuần | | three times a month | ba lần mỗi tháng | | on Mondays | vào các ngày thứ Hai | | on weekends | vào cuối tuần |

  1. PRESENT CONTINUOUS (HIỆN TẠI TIẾP DIỄN) Diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói hoặc một xu hướng biến đổi dạo gần đây. Các động từ chỉ trạng thái, sở hữu, cảm xúc như: know, want, like, belong to, contain không được chia ở thì tiếp diễn dù có chữ now. | Loại câu | Công thức | |———–|———–| | Khẳng định | S + am/is/are + V-ing | | Phủ định | S + am/is/are not + V-ing | | Nghi vấn | Am/Is/Are + S + V-ing? |

Dấu hiệu: | Từ khóa | Nghĩa tiếng Việt | |———-|—————-| | now, right now, at the moment, at present | bây giờ, ngay lúc này, hiện tại | | Look!, Listen!, Be quiet! | Nhìn kìa!, Nghe kìa!, Hãy giữ im lặng! | | currently | hiện tại đang (rất hay gặp trong báo cáo công việc TOEIC) |

  1. PRESENT PERFECT (HIỆN TẠI HOÀN THÀNH) Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn tương lai; hoặc hành động đã xong nhưng nhấn mạnh kết quả ở hiện tại. | Loại câu | Công thức | |———–|———–| | Khẳng định | S + have/has + V3 | | Phủ định | S + have/has not + V3 | | Nghi vấn | Have/Has + S + V3? |

Dấu hiệu: | Từ khóa | Nghĩa tiếng Việt | |———-|—————-| | since + mốc thời gian | kể từ khi (since 2010, since last week) | | for + khoảng thời gian | trong vòng (for 5 years, for a long time) | | already, just, recently, lately | đã… rồi, vừa mới, dạo gần đây | | yet | chưa (luôn đứng ở cuối câu phủ định hoặc nghi vấn) | | ever | từng bao giờ | | never | chưa bao giờ | | so far, up to now, until now | cho đến nay | | over/in/during the past/last + khoảng thời gian | trong suốt … vừa qua (over the past 3 years) | | Nowadays | ngày nay | | by now | Cho đến bấy giờ / Tính đến nay |

  1. SIMPLE PAST (QUÁ KHỨ ĐƠN) Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn tại một thời điểm xác định trong quá khứ. | Loại câu | Động từ THƯỜNG | Động từ TO BE | |———–|———–|———–| | Khẳng định | S + V2/-ed | S + was/were | | Phủ định | S + didn’t + V-inf | S + was/were not | | Nghi vấn | Did + S + V-inf? | Was/Were + S? |

Dấu hiệu: | Từ khóa | Nghĩa tiếng Việt | |———-|—————-| | yesterday | hôm qua | | ago | cách đây (two days ago, a month ago) | | last night / week / month / year | tối qua / tuần trước / tháng trước / năm ngoái | | in + năm trong quá khứ | vào năm… (in 1995, in 2020) |

  1. PAST CONTINUOUS (QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN) Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ; hoặc một hành động đang chạy thì hành động khác cắt ngang. | Loại câu | Công thức | |———–|———–| | Khẳng định | S + was/were + V-ing | | Phủ định | S + was/were not + V-ing | | Nghi vấn | Was/Were + S + V-ing? |

Dấu hiệu: | Từ khóa | Nghĩa tiếng Việt / Cách phối hợp thì | |———-|—————-| | at + giờ + thời gian quá khứ | lúc… giờ ngày hôm qua (at 8 PM yesterday) | | when + Past Simple | Khi hành động ngắn chen vào hành động dài (When he arrived, we were eating) | | while + Past Continuous | Trong khi hai hành động song song (While I was working, she was cooking) |

  1. PAST PERFECT (QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH) Diễn tả hành động xảy ra và hoàn thành TRƯỚC một hành động quá khứ khác hoặc trước một mốc thời gian quá khứ. | Loại câu | Công thức | |———–|———–| | Khẳng định | S + had + V3/-ed | | Phủ định | S + had not + V3/-ed | | Nghi vấn | Had + S + V3/-ed? |

Dấu hiệu: | Công thức phối hợp thì | Quy tắc nhớ nhanh | |————————|——————-| | before + Past Simple, vế còn lại dùng Past Perfect | Trước Quá khứ đơn là Quá khứ hoàn thành | | after + Past Perfect, vế còn lại dùng Past Simple | Sau Quá khứ hoàn thành là Quá khứ đơn | | by the time + Past Simple, vế còn lại dùng Past Perfect | Vào lúc… thì việc kia đã xong rồi | | by + mốc thời gian quá khứ | By 2015 (tính đến trc năm 2015), by last midnight, by that time… | | Xuất hiện trong câu điều kiện Loại 3 | (If you had come…) |

  1. PAST PERFECT CONTINUOUS (QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN) Diễn tả hành động xảy ra liên tục trước một hành động quá khứ khác, nhấn mạnh vào thời gian kéo dài của hành động đó. | Loại câu | Công thức | |———–|———–| | Khẳng định | S + had been + V-ing | | Phủ định | S + had not been + V-ing | | Nghi vấn | Had + S + been + V-ing? |

Dấu hiệu: | Từ khóa / Cấu trúc | Nghĩa tiếng Việt | |——————–|——————| | before | trước khi | | by the time | vào lúc mà | | for + khoảng thời gian | trong vòng (for 3 hours, for 2 weeks, for many years) | | since + mốc thời gian | kể từ khi (since Monday, since 2010) | | before + Past Simple | trước khi một hành động quá khứ khác xảy ra | | by the time + Past Simple | đến lúc một hành động quá khứ xảy ra thì hành động kia đã diễn ra liên tục được một khoảng thời gian |

Dấu hiệu tương tự Past Perfect nhưng thường xuất hiện thêm for/since để nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

  1. SIMPLE FUTURE (TƯƠNG LAI ĐƠN) Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai được quyết định ngay tại thời điểm nói (bộc phát, không có kế hoạch trước), hoặc một lời dự đoán. | Loại câu | Công thức | |———–|———–| | Khẳng định | S + will + V-inf | | Phủ định | S + will not (won’t) + V-inf | | Nghi vấn | Will + S + V-inf? |

Dấu hiệu: | Từ khóa | Nghĩa tiếng Việt | |———-|—————-| | tomorrow | ngày mai | | next week / month / year | tuần tới / tháng tới / năm tới | | soon | sớm thôi | | in a few days | trong vài ngày tới | | in the future | trong tương lai | | I think/doubt/know/is certain | tôi nghĩ | | I believe | tôi tin | | probably | có lẽ | | perhaps / maybe | có lẽ |

  1. NEAR FUTURE (TƯƠNG LAI GẦN) Diễn tả một kế hoạch, dự định đã được lên lịch từ trước, hoặc một dự đoán có căn cứ, bằng chứng rõ ràng ở hiện tại. | Loại câu | Công thức | |———–|———–| | Khẳng định | S + am/is/are going to + V-inf | | Phủ định | S + am/is/are not going to + V-inf | | Nghi vấn | Am/Is/Are + S + going to + V-inf? |

Dấu hiệu: | Dấu hiệu | Ý nghĩa | |———–|———-| | tomorrow, next week/month/year | ngày mai, tuần/tháng/năm tới | | soon, in a few days | sớm thôi, trong vài ngày tới | | look! | nhìn kìa | | watch out! | coi chừng | | dấu hiệu, bằng chứng rõ ràng ở hiện tại | dự đoán có căn cứ |

Dùng các trạng từ tương lai tương tự Future Simple, nhưng trong ngữ cảnh luôn có bằng chứng rõ ràng hoặc kế hoạch đã được dự định từ trước.

  1. FUTURE CONTINUOUS (TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN) Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai. | Loại câu | Công thức | |———–|———–| | Khẳng định | S + will be + V-ing | | Phủ định | S + will not (won’t) be + V-ing | | Nghi vấn | Will + S + be + V-ing? |

Dấu hiệu: | Từ khóa | Ví dụ | |———-|——–| | at + giờ + thời gian tương lai | at 9 AM tomorrow (lúc 9 giờ sáng ngày mai) | | this time tomorrow | tầm giờ này ngày mai | | this time next week / month / year | tầm này tuần sau / tháng sau / năm sau | | when + Future Simple | khi một hành động khác xảy ra trong tương lai | | while + Future Continuous | hai hành động diễn ra song song trong tương lai |

  1. FUTURE PERFECT (TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH) Diễn tả hành động sẽ được hoàn thành trước một mốc thời gian hoặc trước một hành động khác trong tương lai. Đây là “vũ khí tối thượng” rất hay xuất hiện ở những câu điểm cao trong đề TOEIC. | Loại câu | Công thức | |———–|———–| | Khẳng định | S + will have + V3/-ed | | Phủ định | S + will not (won’t) have + V3/-ed | | Nghi vấn | Will + S + have + V3/-ed? |

Dấu hiệu: | Từ khóa | Ý nghĩa / Cách phối hợp | |———-|————————-| | by + mốc thời gian tương lai | Trước mốc đó (by next Monday, by the end of this month, by 2030) | | by the time + Present Simple | Vế còn lại bắt buộc chia Future Perfect | | before + mốc thời gian tương lai | Trước thời điểm đó | | by then | Đến lúc đó |

  1. FUTURE PERFECT CONTINUOUS (TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN) Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ hoặc hiện tại, kéo dài liên tục đến một mốc thời gian trong tương lai và nhấn mạnh vào khoảng thời gian tích lũy tính đến mốc đó. | Loại câu | Công thức | |———–|———–| | Khẳng định | S + will have been + V-ing | | Phủ định | S + will not (won’t) have been + V-ing | | Nghi vấn | Will + S + have been + V-ing? |

Dấu hiệu: | Từ khóa / Cấu trúc | Ý nghĩa | |——————–|———-| | by + mốc thời gian tương lai | đến thời điểm đó trong tương lai | | by the time + Present Simple | đến lúc một hành động tương lai xảy ra | | for + khoảng thời gian | trong vòng (for 5 years, for 10 months, for a long time) | | since + mốc thời gian | kể từ khi (since 2020, since next January) |

Trong câu thường xuất hiện đồng thời:

  • Mốc thời gian tương lai (by next month, by next year, by the time…)
  • Khoảng thời gian kéo dài (for 5 years, for 10 months, for a long time…)

Future Perfect (will have V3): Nhấn mạnh kết quả, số lượng (Ví dụ: Tính đến cuối tháng này, tôi sẽ viết xong 3 bản báo cáo => will have written). Future Perfect Continuous (will have been V-ing): Nhấn mạnh thời gian làm việc liên tục (Ví dụ: Tính đến cuối tháng này, tôi sẽ làm việc liên tục ở đây được 3 năm => will have been working).

  1. “HARDLY / SCARCELY / NO SOONER” (Vừa mới… thì…) Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra xong thì một hành động khác lập tức xen vào. Cấu trúc này bắt buộc phải sử dụng Đảo ngữ ở mệnh đề đầu.
Cấu trúc Công thức chi tiết Nhận biết
Hardly / Scarcely Hardly / Scarcely + had + S + V3/-ed + when + S + V2/-ed đi với WHEN
No sooner No sooner + had + S + V3/-ed + than + S + V2/-ed đi với THAN
  1. CẤU TRÚC “IT IS THE FIRST/SECOND TIME…” Dùng để nói về trải nghiệm, số lần làm một việc gì đó tính đến thời điểm hiện tại hoặc quá khứ.
Bối cảnh Công thức phối thì nâng cao
Ở hiện tại It is the first/second/third time + S + Present Perfect (has/have + V3)
Ở quá khứ It was the first/second/third time + S + Past Perfect (had + V3)
  1. THỂ GIẢ ĐỊNH VỚI ĐỘNG TỪ VÀ TÍNH TỪ CHỈ SỰ CẤP BÁCH Khi mệnh đề chính chứa các động từ hoặc tính từ mang tính chất “yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, cấp bách”, mệnh đề THAT phía sau bắt buộc động từ phải ở dạng NGUYÊN MẪU KHÔNG TO (Bare Infinitive) cho tất cả các ngôi chủ ngữ.
Cấu trúc Công thức
Verb + that S + Verb + that + S + V-inf
Adjective + that It + be + Adjective + that + S + V-inf

V-inf (bare infinitive) = động từ nguyên mẫu không “to”, không chia theo ngôi hay thì. Các từ khóa kích hoạt cấu trúc này: | Nhóm Động từ (Verb) | Nghĩa | | Nhóm Tính từ (Adjective) | Nghĩa | |———————|——-|—–|————————–|——–| | recommend | khuyến nghị | | essential | thiết yếu | | suggest | gợi ý | | imperative | bắt buộc | | insist | khăng khăng | | important | quan trọng | | request | yêu cầu | | crucial / vital | cốt lõi, sống còn | | demand | yêu cầu | | mandatory | bắt buộc | | require | đòi hỏi | | | |

  1. THÌ TƯƠNG LAI TRONG QUÁ KHỨ (FUTURE IN THE PAST) Dùng khi tường thuật lại một lời hứa, một dự đoán hoặc một kế hoạch trong quá khứ mà lúc đó người ta nghĩ là sẽ xảy ra. | Thể loại | Công thức | Ngữ cảnh sử dụng | |———–|———–|——————| | Dự đoán / Lời hứa | S + would + V-inf | Đứng sau các động từ quá khứ như thought, promised, said, believed, expected | | Kế hoạch định sẵn | S + was/were going to + V-inf | Diễn tả một kế hoạch hoặc dự định trong quá khứ (thường đã bị thay đổi hoặc không thực hiện được) |

  2. SINCE | Vị trí | Công thức | | ——– | —————————————— | | Giữa câu | S + has/have + V3/-ed + since + S + V2/-ed | | Đầu câu | Since + S + V2/-ed, S + has/have + V3/-ed |

  3. BEFORE | Vị trí | Công thức | | ——– | ————————————– | | Giữa câu | S + had + V3/-ed + before + S + V2/-ed | | Đầu câu | Before + S + V2/-ed, S + had + V3/-ed |

  4. AFTER | Vị trí | Công thức | | ——– | ————————————- | | Giữa câu | S + V2/-ed + after + S + had + V3/-ed | | Đầu câu | After + S + had + V3/-ed, S + V2/-ed |

  5. BY THE TIME (QUÁ KHỨ) | Vị trí | Công thức | | ——– | ——————————————- | | Đầu câu | By the time + S + V2/-ed, S + had + V3/-ed | | Giữa câu | S + had + V3/-ed + by the time + S + V2/-ed |

  6. BY THE TIME (TƯƠNG LAI) | Vị trí | Công thức | | ——– | ————————————————— | | Đầu câu | By the time + S + V1(s/es), S + will have + V3/-ed | | Giữa câu | S + will have + V3/-ed + by the time + S + V1(s/es) |

  7. WHEN | Vị trí | Công thức | | ——– | —————————————- | | Đầu câu | When + S + V2/-ed, S + was/were + V-ing | | Giữa câu | S + was/were + V-ing + when + S + V2/-ed |

  8. WHILE | Vị trí | Công thức | | ——– | ————————————————— | | Đầu câu | While + S + was/were + V-ing, S + was/were + V-ing | | Giữa câu | S + was/were + V-ing + while + S + was/were + V-ing |

  9. AS SOON AS | Vị trí | Công thức | | ——– | ——————————————– | | Đầu câu | As soon as + S + V1(s/es), S + will + V-inf | | Giữa câu | S + will + V-inf + as soon as + S + V1(s/es) |

  10. UNTIL / TILL | Vị trí | Công thức | | ——– | ——————————————– | | Giữa câu | S + will + V-inf + until/till + S + V1(s/es) | | Đầu câu | Until/Till + S + V1(s/es), S + will + V-inf |

  11. NO SOONER … THAN | Vị trí | Công thức | | ——- | ———————————————— | | Đảo ngữ | No sooner + had + S + V3/-ed + than + S + V2/-ed | | Thường | S + had no sooner + V3/-ed + than + S + V2/-ed |

  12. AS IF / AS THOUGH | Tình huống thực tế | Công thức phối thì giả định | | —————————- | ———————————————————————– | | Trái với hiện tại | S + V (hiện tại) + as if / as though + S + Quá khứ đơn (V₂/-ed / were) | | Trái với quá khứ | S + V (quá khứ) + as if / as though + S + Quá khứ hoàn thành (had + V₃) | | Có thật / Có khả năng xảy ra | S + V + as if / as though + S + Hiện tại đơn / Hiện tại tiếp diễn |

  13. BY THE END OF + mốc thời gian | Mốc thời gian | Công thức phối thì | | ———————————– | ——————————- | | by the end of + thời gian quá khứ | Past Perfect (had + V₃) | | by the end of + thời gian hiện tại | Present Perfect (has/have + V₃) | | by the end of + thời gian tương lai | Future Perfect (will have + V₃) |

  14. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0 (Type 0) Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý khoa học hoặc một thói quen chắc chắn xảy ra nếu có điều kiện trước đó. | Vế IF (Mệnh đề điều kiện) | Vế CHÍNH (Mệnh đề kết quả) | | ———————————– | ——————————- | | S + V(s/es) | S + V(s/es) |

  15. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 (Type 1) Diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu có điều kiện đi kèm. | Vế IF (Mệnh đề điều kiện) | Vế CHÍNH (Mệnh đề kết quả) | | ———————————– | ——————————- | | S + V(s/es) | S + will/can/may + V-inf |

  16. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 (Type 2) Diễn tả một sự việc giả định, không có thật ở hiện tại (trái ngược hoàn toàn với thực tế hiện tại). | Vế IF (Mệnh đề điều kiện) | Vế CHÍNH (Mệnh đề kết quả) | | ———————————– | ——————————- | | S + V2/-ed (To-be dùng WERE cho tất cả các ngôi) | S + would/could/might + V-inf |

  17. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 (Type 3) Diễn tả một sự việc giả định, không có thật trong quá khứ (tiếc nuối hoặc giả định một kết quả trái ngược với những gì đã thực sự xảy ra). | Vế IF (Mệnh đề điều kiện) | Vế CHÍNH (Mệnh đề kết quả) | | ———————————– | ——————————- | | S + had + V3/-ed | S + would/could/might + have + V3/-ed |

  18. CÂU ĐIỀU KIỆN TRỘN / HỖN HỢP (Mixed Conditionals) Bản chất là “Giả định một việc ở Quá khứ dẫn đến kết quả khác đi ở Hiện tại”. | Vế IF (Mệnh đề điều kiện) | Vế CHÍNH (Mệnh đề kết quả) | | ———————————– | ——————————- | | S + had + V3/-ed | S + would/could + V-inf |

Dấu hiệu nhận biết: Vế IF sẽ có cụm từ quá khứ (yesterday, last year), nhưng vế CHÍNH lại xuất hiện từ chỉ hiện tại (now, at present, today).

  1. Lưu ý câu điều kiện
    • Unless = If ... not (Sau Unless chúng ta dùng một mệnh đề khẳng định.)
    • Provided that / Providing that / As long as (Miễn là / Với điều kiện là): Cách chia thì hoàn toàn giống y hệt IF loại 1.
    • Without / But for (Nếu không vì / Nếu không có): Theo sau hai cụm này bắt buộc phải là một Danh từ / V-ing, chứ không phải một mệnh đề. Thường dùng cho loại 2 và loại 3.
  2. HAD HOPED + WOULD/COULD + verb word Diễn tả một hy vọng, mong ước trong quá khứ nhưng đã không trở thành sự thật S1 + HAD HOPED (THAT) + S2 + WOULD / COULD + V-inf

  3. CÁC DẠNG CỦA ĐẠI TỪ VÀ CHỨC NĂNG
    • Subject Pronoun (Đại từ chủ ngữ): I, you, he, she, it, we, they => Đứng đầu câu làm chủ ngữ tạo ra hành động.
    • Object Pronoun (Đại từ tân ngữ): me, you, him, her, it, us, them => Đứng sau động từ hoặc giới từ để nhận tác động.
    • Possessive Adjective (Tính từ sở hữu): my, your, his, her, its, our, their => Bắt buộc phải có Danh từ đi liền sau (my car, their house).
    • Possessive Pronoun (Đại từ sở hữu): mine, yours, his, hers, ours, theirs => Bản chất bằng [Tính từ sở hữu + Danh từ]. Dùng độc lập, không bao giờ đi kèm danh từ phía sau.
    • Everyone, Everybody, Someone, Somebody, Anyone, Anybody, No one, Nobody => các đại từ bất định này luôn luôn là ngôi thứ 3 SỐ ÍT (tương đương với He/She/It).
    • Sau giới từ => Dùng Tân ngữ (me, him, her, us, them)
    • Trong cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh “It is/was… who” => Dùng Chủ ngữ (I, he, she, we, they)
    • Trong câu so sánh với “than” hoặc “as…as” => Dùng Chủ ngữ
    • Đại từ phản thân (myself, yourself, himself, themselves, yourselves...) dùng khi Chủ ngữ và Tân ngữ là cùng một người (Tự mình làm gì). Thường đứng ở cuối câu hoặc ngay sau chủ ngữ để nhấn mạnh.
    • ĐẠI TỪ PHẢN THÂN ĐI VỚI GIỚI TỪ (Prepositions) BY + reflexive = Alone / Without help (Một mình, tự lực cánh sinh không cần ai giúp). OF + reflexive = On its own (Tự nó xảy ra, tự động). BETWEEN + reflexive = Privately among the group (Bí mật giữa chúng ta/họ với nhau).
    • One of + Danh từ số nhiều + Who + V (số nhiều) / Đại từ (số nhiều) => ăn theo danh từ ngay trước chữ who/that/which đó,